Get in touch

Thông quan nhập khẩu xuất khẩu

Trang chủ /  Sản phẩm  /  Thông quan nhập khẩu xuất khẩu

Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan
Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan

Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan

  • Giới thiệu
Giới thiệu

Quy trình thông quan xuất nhập khẩu tại Thái Lan chủ yếu được chia thành năm giai đoạn sau:

1、 Nộp khai báo nhập khẩu Thông quan hải quan nhập khẩu xuất khẩu tại Thái Lan

Nộp tờ khai nhập khẩu (Biểu mẫu Hải quan 99 hoặc 99/1) bằng tay hoặc qua hệ thống EDI.

2、 Chuẩn bị tài liệu kèm theo

Theo quy định của Thông báo Hải quan Thái Lan số 38/2543, cần chuẩn bị các tài liệu sau B/L;

Ba bản sao hóa đơn;

Danh sách đóng gói;

Hóa đơn phí bảo hiểm;

Phiếu giải phóng (Biểu mẫu Hải quan 100/1 hoặc 469);

Mẫu giao dịch nước ngoài với giá trị nhập khẩu vượt quá 500000 Baht (nếu cần thiết);

Giấy phép nhập khẩu (nếu cần thiết);

Chứng thư nguồn gốc (nếu cần);

Các tài liệu liên quan khác, chẳng hạn như danh mục, thông số kỹ thuật sản phẩm, v.v.

3、 Nộp tờ khai hải quan và các tài liệu kèm theo để xem xét

Tờ khai nhập khẩu và tất cả các tài liệu kèm theo phải được nộp tại cửa khẩu nhập cảnh để kiểm tra hải quan. Nhân viên hải quan sẽ kiểm tra xem tờ khai có chính xác không và đính kèm các tài liệu hỗ trợ cần thiết.

Ngoài ra, việc tính toán thuế suất hải quan và định giá hàng hóa cũng được xem xét ở giai đoạn này.

4、 Thuế và lệ phí nhập khẩu

Giai đoạn thứ tư là thanh toán các loại thuế và/hoặc khoản đặt cọc áp dụng.

Hiện nay, có bốn cách để thanh toán thuế và lệ phí nhập khẩu:

1. Thanh toán hải quan

Người nhập khẩu thanh toán tại quầy thu ngân tại cảng nhập cảnh. Hải quan sau đó sẽ cấp biên lai thanh toán cho họ để kiểm tra và giải phóng hàng hóa tại các kho liên quan. Thanh toán có thể được thực hiện bằng tiền mặt hoặc bằng séc.

Trong trường hợp thanh toán bằng séc, séc phải được phát hành theo bốn cách sau đây:

Séc do Ngân hàng Thái Lan (BOT) phát hành

Lệnh trả tiền

Séc có bảo lãnh liên đới của ngân hàng

Lệnh tiền

2. Chuyển khoản điện tử thông qua BAHTNET của BOT;

3. Thủ tục thanh toán điện tử của Ngân hàng Thai King Bank (hệ thống thanh toán quầy giao dịch)

Phòng hải quan và Ngân hàng Thai King Bank đã bắt đầu kết nối vào ngày 1 tháng 9 năm 2000. Người nhập khẩu sử dụng dịch vụ này cần phải:

Điền vào tờ khai thuế đính kèm Thông báo Hải quan số 77/2543 thành hai bản;

Bất kỳ chi nhánh nào của Ngân hàng Thai King nộp tờ khai cùng với khoản thanh toán vào tài khoản của cơ quan hải quan. Ngân hàng sẽ trả lại bản sao có số xác nhận thanh toán cho người nhập khẩu. Phí giao dịch của ngân hàng là 30 baht Thái;

Điền số xác nhận thanh toán trên trang đầu tiên của tờ khai nhập khẩu, và nộp tờ khai này cho thu ngân hải quan để nhận biên lai thanh toán cho việc kiểm tra và giải phóng hàng hóa.

4. Chuyển tiền điện tử (EFT) qua EDI

Trong hệ thống tự động này, thanh toán điện tử được thực hiện giữa người nộp thuế (người nhập khẩu/xuất khẩu), ngân hàng trung gian (ngân hàng tài khoản của người nhập khẩu/xuất khẩu), ngân hàng hải quan và các bộ phận hải quan.

Quy trình EFT thông qua EDI như sau:

(1) Người nộp thuế chỉ định ngân hàng trung gian chuyển khoản thanh toán đến ngân hàng hải quan bằng phương tiện điện tử;

(2) Sau khi nhận được quyền ủy nhiệm thanh toán điện tử, ngân hàng đại lý sẽ gán một số giao dịch cho người nộp thuế để tham chiếu, sau đó chuyển khoản thanh toán đến ngân hàng hải quan;

(3) Khi nhận đủ khoản thanh toán thông qua EFT, ngân hàng hải quan sẽ gửi thông tin thanh toán đến cơ quan hải quan dưới dạng điện tử, tham chiếu đến cùng số giao dịch do ngân hàng trung gian cung cấp cho người nộp thuế;

(4) Người nộp thuế tham chiếu số giao dịch đã cho và truyền thông tin thanh toán của họ đến cơ quan hải quan dưới dạng điện tử;

(5) Hệ thống EDI của hải quan kiểm tra thông tin thanh toán nhận được từ người nộp thuế/người nộp thuế và thông tin thanh toán nhận được từ ngân hàng hải quan, và so sánh với bản khai báo đã thực hiện;

(6) Nếu tất cả thông tin đều chính xác, hải quan sẽ gửi một tin nhắn điện tử đến người nộp thuế để thông báo cho họ đến lấy biên lai thanh toán cho việc kiểm tra và giải phóng hàng hóa.

5、 Kiểm tra và giải phóng

Giai đoạn cuối cùng là kiểm tra và giải phóng hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan. Người nhập khẩu nộp tờ khai đã được xác minh và biên lai thanh toán tại kho. Nhân viên hải quan sau đó sẽ kiểm tra hàng hóa nhập khẩu so với biểu mẫu khai báo. Nếu hàng hóa đã kiểm tra phù hợp với biểu mẫu khai báo, nhân viên hải quan sẽ ghi lại kết quả kiểm tra trong hệ thống máy tính và giải phóng hàng hóa cho người nhập khẩu.

Tuy nhiên, quy trình kiểm tra hàng hóa theo hệ thống thủ công khác với hệ thống EDI. Đối với thông quan thủ công, hàng hóa phải được kiểm tra ngẫu nhiên theo quy định của cơ quan hải quan.

6、 Các tài liệu cần thiết cho việc thông quan

Các tài liệu sau đây cần được chuẩn bị để thanh toán thuế:

1. Bản gốc và bản sao của tờ khai nhập khẩu;

2. Phiếu giải phóng;

3. Hóa đơn;

4. Danh sách hàng hóa;

5. Vận đơn;

6. Hóa đơn phí bảo hiểm;

7. Giấy phép nhập khẩu hàng hóa bị kiểm soát theo quy định của hải quan Thái Lan;

8. Chứng thư gốc (khi áp dụng ưu đãi thuế quan);

9. Các tài liệu khác, chẳng hạn như chứng chỉ phân loại hàng hóa;

10. Nếu hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển bởi nhiều tàu hơn, cần nộp lịch trình tổng thể của các tàu;

11. Trong trường hợp hoàn thuế, cần nộp thêm một tờ khai nhập khẩu;

12. Mẫu giảm thuế và miễn thuế của BOI;

13. Nếu có liên quan đến việc tái xuất hàng hóa, có hai trường hợp:

a. Hàng hóa nằm trong khu vực bảo tax hải quan:

Tờ khai hải quan cho việc tái xuất sẽ bị trì hoãn và thuế phải được thanh toán ở mức 10% thuế quan;

Tờ khai xuất khẩu;

b. Hàng hóa không nằm trong khu vực bảo thuế:

Đối với việc khai báo tái xuất chậm, phải trả 90% thuế quan;

Tờ khai xuất khẩu;

14. Để vận chuyển hàng hóa ra ngoài khu vực chế xuất, cần có thêm các giấy tờ sau:

a. Đối với nguyên liệu nhập khẩu, cần có mẫu GNO 02-1;

b. Nếu máy móc, thiết bị, công cụ và phụ tùng của các mặt hàng này được nhập khẩu để sử dụng cho sản xuất và xuất khẩu, cần có mẫu GNO 02-1 và GNO 101.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN